Làm thế nào để nhận biết được nước nhà mình đang sinh hoạt có thật sự đạt chuẩn hay không. Có nhiều gia đình tin rằng nước của họ thật sự sạch, nhưng điều đó là chưa hẳn. Dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra những dấu hiệu nhận biết của nguồn nước ô nhiễm để mọi người biết và tìm hướng giải quyết.
1. Mùi vị
- Nước giếng ngầm:
Mùi trứng thối: là bởi vì sự xuất hiện của khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy những chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm.
Mùi tanh của sắt và mangan.
1. Mùi vị
- Nước giếng ngầm:
Mùi trứng thối: là bởi vì sự xuất hiện của khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy những chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm.
Mùi tanh của sắt và mangan.
- Nước mặt (sông, suối, ao hồ):
Mùi tanh của tảo: bởi sự hiện diện của những loại tảo và vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh.
- Nước máy:
Mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước.
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu lúc dùng nước. Tuỳ theo loại mùi vị mà với cách thức xử lý thích hợp như sử dụng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,…
2. Màu
Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
Nước với độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. có các trật tự xử lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể khiến giảm độ màu của nước. quan trọng, lúc nguồn nước sở hữu màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng hóa chất clo sở hữu thể gây cho chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư.
tiêu chuẩn nước sinh hoạt quy định màu của nước nhỏ hơn 15 TCU.
3. pH
Nguồn nước sở hữu pH to lớn hơn 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá).
Nguồn nước có pH nhỏ hơn 7 thường chứa nhiều ion gốc axit.
hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng. Theo tiêu chuẩn, pH của nguồn nước sử dụng cho hoạt động là 6,0 – 8,5 và pH của nước uống là 6,5 – 8,5. ngoài ra, những loại nước ngọt mang gas mang độ pH từ hai,0 – 4,0. những loại thực phẩm thường có pH = hai,9 – 3,3.
Trong tuyến phố ống cấp nước, giá trị pH của nước có liên quan tới tính ăn mòn vật dụng và dụng cụ chứa nước. đặc trưng trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn. cần thiết khi pH lớn hơn 8,5 nếu như trong nước mang hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
4. Độ đục
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật.
Nước đục gây cảm giác khó chịu về mặt cảm quan, tuy nhiên còn sở hữu khả năng nhiễm vi sinh.
quy chuẩn nước sạch quy định độ đục không lớn hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước uống là chỉ là hai NTU. những thứ tự xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.
5. Độ kiềm
Độ kiềm của nước là vì những ion bicarbonate, carbonate và hydroxide hình thành.
Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm với liên quan đến các chỉ tiêu khác như pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng. Việc xác định độ kiềm của nước tạo điều kiện cho việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, khiến mềm nước cũng như xử lý chống ăn mòn.
hiện nay, không mang bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ kiềm và sức khỏe của người sử dụng. Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên sở hữu độ kiềm thấp hơn 100 mg/l.
6. Độ cứng
Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị mang trong nước, nhiều nhất là ion canxi và magiê.
Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt, hoặc gây hiện tượng đóng cặn trắng trong vật dụng đun, ống dẫn nước nóng, vật dụng giải nhiệt hay lò hơi. Ngược lại, nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn con đường ống và trang bị. Nước mặt thường không với độ cứng cao như nước ngầm.
hiện nay, tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành những loại sau:
Độ cứng = 0 – 50mg/l -> Nước mềm
Độ cứng = 50 – 150mg/l -> Nước hơi cứng
Độ cứng = 150 – 300mg/l -> Nước cứng
Độ cứng > 300mg/l -> Nước rất cứng
Theo tiêu chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350 mg/l. Đối mang nước ăn uống, độ cứng nhỏ hơn 300 mg/l. ngoài ra, lúc độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các vật dụng đun nấu đã lộ diện cặn trắng. Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2 nhân tố cần lưu ý thường được bổ sung cho cơ thể qua đường phố thức ăn. Chỉ ngoại trừ các chứng bệnh về sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở hàm lượng cao.
có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion. Sau mỗi chu kỳ lọc, hạt nhựa cation được tái sinh bằng dung dịch muối ăn.
7. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan với trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.
tiêu chuẩn nước sạch quy định TDS bé hơn 1.200 mg/l. quy chuẩn nước uống quy định TDS nhỏ hơn một.000 mg/l.
8. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
Độ oxy hóa được dùng để thẩm định mức độ ô nhiễm của nguồn nước.
mang 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là bí quyết KMnO4 và K2CrO7.
quy chuẩn nước sạch quy định độ oxy hóa theo KMnO4 nhỏ hơn 4 mg/l. quy chuẩn nước uống quy định độ oxy hóa (theo KMnO4) không to hơn 2 mg/l.
9. Nhôm
Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong những ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường với độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.
Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, bên cạnh đó mang liên quan tới các bệnh Alzheimei và nâng cao quá trình lão hóa. quy chuẩn nước uống quy định hàm lượng nhôm không to hơn 0,2 mg/l.
10. Sắt
vì ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối sở hữu nước ngầm, trong điều kiện thiếu hụt khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. lúc được làm cho thoáng, sắt 2 sẽ chuyển hóa thành sắt ba, hiện diện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt sở hữu thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. tuy nhiên, khi nước sở hữu độ pH thấp, sẽ gây hiện tượng ăn mòn các con phố ống và dụng cụ chứa, khiến cho nâng cao hàm lượng sắt trong nước.
Sắt không gây độc hại cho cơ thể. lúc hàm lượng sắt cao sẽ gây ra nước sở hữu vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu nâng cao nên khó sử dụng. tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.
11. Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cộng mang sắt nhưng mang hàm lượng ít hơn. lúc trong nước sở hữu mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn đựng.
Mangan với độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l mang thể tạo nên vị khó chịu, làm cho hoen ố quần áo. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng mangan bé hơn 0,5 mg/l.
12. Asen (thạch tín)
bởi vì thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường đựng asen nhiều hơn nước mặt. tuy nhiên asen lộ diện trong nguồn nước lúc bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
lúc bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi. tiêu chuẩn nước sạch quy định asen nhỏ hơn 0,05 mg/l. quy chuẩn nước uống quy định asen không lớn hơn 0,01 mg/l.
13. Cadimi
bởi vì thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. ngoài ra Cadimi xuất hiện trong nguồn nước lúc bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể hiện diện trong đường phố ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.
Cadimi có tác động xấu đến thận. lúc bị nhiễm độc cao với khả năng gây ói mữa. quy chuẩn nước uống quy định Cadimi nhỏ hơn 0,003 mg/l.
14. Crôm
Crôm lộ diện trong nguồn nước lúc bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
Crôm hóa trị 6 mang độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến những bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc cấp tính với thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi). tiêu chuẩn nước uống quy định crôm không to hơn 0,05 mg/l.
15. Đồng
Đồng có mặt trong nước bởi vì hiện tượng ăn mòn trên tuyến đường ống và những dụng cụ vật dụng khiến cho bằng đồng hoặc đồng thau. các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng phổ quát trên ao hồ cũng khiến tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải trong khoảng nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần khiến nâng cao lượng đồng trong nguồn nước.
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1-2 mg/l đã gây cho nước với vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5-8 mg/l. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng bé hơn hai mg/l.
16. Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4-0,8 mg/l. tuy nhiên vì ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên mang thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.
lúc hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì sở hữu thể tích lũy trong cơ thể tới mức cao và gây độc. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì không to hơn 0,01 mg/l.
17. Kẽm
Kẽm ít khi mang trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm trong khoảng nguồn nước thải của các khu khai thác quặng.
Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.
18. Niken
Niken ít lúc có mặt trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm trong khoảng nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken với độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken không lớn hơn 0,02mg/l.
19. Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. ngoài ra những muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm cho ô nhiễm nguồn nước.
lúc nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân bé hơn 0,001 mg/l.
20. Molybden
Molybden ít lúc có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm.
Molybden dễ hấp thụ theo trục đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. quy chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.
21. Clorua
Nguồn nước mang hàm lượng clorua cao thường vì hiện tượng thẩm thấu trong khoảng nước biển hoặc vì ô nhiễm trong khoảng các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm cho mềm.
Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được chọn lựa theo hàm lượng natri trong nước, lúc phối hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. quy chuẩn nước sạch quy định Clorua bé hơn 300 mg/l. tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.
22. Amôni – Nitrit - Nitrat
những dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, kết quả của quá trình phân hủy những chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm trong khoảng nước thải. Trong đó, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được tạo nên từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và có sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. không những thế, nitrat còn góp mặt trong nguồn nước là bởi nước thải từ các ngành hóa chất, trong khoảng đồng ruộng sở hữu sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự lộ diện hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.
quy chuẩn nước sạch quy định Amôni nhỏ hơn 3mg/l. tiêu chuẩn nước uống quy định Amôni không to hơn 1,5 mg/l.
quy chuẩn nước sạch và nước uống đều quy định Nitrit không to hơn 3mg/l, Nitrat nhỏ hơn 50mg/l.
23. Sunfat
Sunfat thường có mặt trong nước là vì quá trình oxy hóa các chất hữu cơ mang chứa sunfua hoặc do ô nhiễm trong khoảng nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.
Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước sở hữu vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy. tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat bé hơn 250 mg/l.
24. Florua
Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, lúc chảy qua những tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước sở hữu thể cao đến 8-9 mg/l.
Kết quả khám phá cho thấy lúc hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm cho đen răng. nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước mang hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l mang thể khiến cho mục xương. Flo không có biểu lộ gây ung thư. quy chuẩn nước uống quy định hàm lượng flo từ 0,7-1,5 mg/l.
25. Xyanua
Xyanua có mặt trong nguồn nước bởi vì ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp.
Xyanua rất độc, thường tấn công những cơ quan như phổi, da, tuyến đường tiêu hóa. tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xuanua không to hơn 0,07 mg/l.
26. Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường với trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã mang dấu hiệu ô nhiễm.
quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100 ml.
Xem thêm:
Mùi tanh của tảo: bởi sự hiện diện của những loại tảo và vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh.
- Nước máy:
Mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước.
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu lúc dùng nước. Tuỳ theo loại mùi vị mà với cách thức xử lý thích hợp như sử dụng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính,…
2. Màu
Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
Nước với độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. có các trật tự xử lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể khiến giảm độ màu của nước. quan trọng, lúc nguồn nước sở hữu màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng hóa chất clo sở hữu thể gây cho chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư.
tiêu chuẩn nước sinh hoạt quy định màu của nước nhỏ hơn 15 TCU.
3. pH
Nguồn nước sở hữu pH to lớn hơn 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá).
Nguồn nước có pH nhỏ hơn 7 thường chứa nhiều ion gốc axit.
hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng. Theo tiêu chuẩn, pH của nguồn nước sử dụng cho hoạt động là 6,0 – 8,5 và pH của nước uống là 6,5 – 8,5. ngoài ra, những loại nước ngọt mang gas mang độ pH từ hai,0 – 4,0. những loại thực phẩm thường có pH = hai,9 – 3,3.
Trong tuyến phố ống cấp nước, giá trị pH của nước có liên quan tới tính ăn mòn vật dụng và dụng cụ chứa nước. đặc trưng trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn. cần thiết khi pH lớn hơn 8,5 nếu như trong nước mang hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
4. Độ đục
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật.
Nước đục gây cảm giác khó chịu về mặt cảm quan, tuy nhiên còn sở hữu khả năng nhiễm vi sinh.
quy chuẩn nước sạch quy định độ đục không lớn hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước uống là chỉ là hai NTU. những thứ tự xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.
5. Độ kiềm
Độ kiềm của nước là vì những ion bicarbonate, carbonate và hydroxide hình thành.
Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm với liên quan đến các chỉ tiêu khác như pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng. Việc xác định độ kiềm của nước tạo điều kiện cho việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, khiến mềm nước cũng như xử lý chống ăn mòn.
hiện nay, không mang bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ kiềm và sức khỏe của người sử dụng. Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên sở hữu độ kiềm thấp hơn 100 mg/l.
6. Độ cứng
Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị mang trong nước, nhiều nhất là ion canxi và magiê.
Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt, hoặc gây hiện tượng đóng cặn trắng trong vật dụng đun, ống dẫn nước nóng, vật dụng giải nhiệt hay lò hơi. Ngược lại, nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn con đường ống và trang bị. Nước mặt thường không với độ cứng cao như nước ngầm.
hiện nay, tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành những loại sau:
Độ cứng = 0 – 50mg/l -> Nước mềm
Độ cứng = 50 – 150mg/l -> Nước hơi cứng
Độ cứng = 150 – 300mg/l -> Nước cứng
Độ cứng > 300mg/l -> Nước rất cứng
Theo tiêu chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350 mg/l. Đối mang nước ăn uống, độ cứng nhỏ hơn 300 mg/l. ngoài ra, lúc độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các vật dụng đun nấu đã lộ diện cặn trắng. Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2 nhân tố cần lưu ý thường được bổ sung cho cơ thể qua đường phố thức ăn. Chỉ ngoại trừ các chứng bệnh về sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở hàm lượng cao.
có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion. Sau mỗi chu kỳ lọc, hạt nhựa cation được tái sinh bằng dung dịch muối ăn.
7. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan với trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.
tiêu chuẩn nước sạch quy định TDS bé hơn 1.200 mg/l. quy chuẩn nước uống quy định TDS nhỏ hơn một.000 mg/l.
8. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
Độ oxy hóa được dùng để thẩm định mức độ ô nhiễm của nguồn nước.
mang 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là bí quyết KMnO4 và K2CrO7.
quy chuẩn nước sạch quy định độ oxy hóa theo KMnO4 nhỏ hơn 4 mg/l. quy chuẩn nước uống quy định độ oxy hóa (theo KMnO4) không to hơn 2 mg/l.
9. Nhôm
Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong những ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường với độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.
Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, bên cạnh đó mang liên quan tới các bệnh Alzheimei và nâng cao quá trình lão hóa. quy chuẩn nước uống quy định hàm lượng nhôm không to hơn 0,2 mg/l.
10. Sắt
vì ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối sở hữu nước ngầm, trong điều kiện thiếu hụt khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. lúc được làm cho thoáng, sắt 2 sẽ chuyển hóa thành sắt ba, hiện diện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt sở hữu thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. tuy nhiên, khi nước sở hữu độ pH thấp, sẽ gây hiện tượng ăn mòn các con phố ống và dụng cụ chứa, khiến cho nâng cao hàm lượng sắt trong nước.
Sắt không gây độc hại cho cơ thể. lúc hàm lượng sắt cao sẽ gây ra nước sở hữu vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu nâng cao nên khó sử dụng. tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.
11. Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cộng mang sắt nhưng mang hàm lượng ít hơn. lúc trong nước sở hữu mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn đựng.
Mangan với độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l mang thể tạo nên vị khó chịu, làm cho hoen ố quần áo. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng mangan bé hơn 0,5 mg/l.
12. Asen (thạch tín)
bởi vì thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường đựng asen nhiều hơn nước mặt. tuy nhiên asen lộ diện trong nguồn nước lúc bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
lúc bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi. tiêu chuẩn nước sạch quy định asen nhỏ hơn 0,05 mg/l. quy chuẩn nước uống quy định asen không lớn hơn 0,01 mg/l.
13. Cadimi
bởi vì thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. ngoài ra Cadimi xuất hiện trong nguồn nước lúc bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể hiện diện trong đường phố ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.
Cadimi có tác động xấu đến thận. lúc bị nhiễm độc cao với khả năng gây ói mữa. quy chuẩn nước uống quy định Cadimi nhỏ hơn 0,003 mg/l.
14. Crôm
Crôm lộ diện trong nguồn nước lúc bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
Crôm hóa trị 6 mang độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến những bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc cấp tính với thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi). tiêu chuẩn nước uống quy định crôm không to hơn 0,05 mg/l.
15. Đồng
Đồng có mặt trong nước bởi vì hiện tượng ăn mòn trên tuyến đường ống và những dụng cụ vật dụng khiến cho bằng đồng hoặc đồng thau. các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng phổ quát trên ao hồ cũng khiến tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải trong khoảng nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần khiến nâng cao lượng đồng trong nguồn nước.
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1-2 mg/l đã gây cho nước với vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5-8 mg/l. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng bé hơn hai mg/l.
16. Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4-0,8 mg/l. tuy nhiên vì ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên mang thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.
lúc hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì sở hữu thể tích lũy trong cơ thể tới mức cao và gây độc. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì không to hơn 0,01 mg/l.
17. Kẽm
Kẽm ít khi mang trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm trong khoảng nguồn nước thải của các khu khai thác quặng.
Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.
18. Niken
Niken ít lúc có mặt trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm trong khoảng nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken với độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken không lớn hơn 0,02mg/l.
19. Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. ngoài ra những muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm cho ô nhiễm nguồn nước.
lúc nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân bé hơn 0,001 mg/l.
20. Molybden
Molybden ít lúc có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm.
Molybden dễ hấp thụ theo trục đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. quy chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.
21. Clorua
Nguồn nước mang hàm lượng clorua cao thường vì hiện tượng thẩm thấu trong khoảng nước biển hoặc vì ô nhiễm trong khoảng các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm cho mềm.
Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được chọn lựa theo hàm lượng natri trong nước, lúc phối hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. quy chuẩn nước sạch quy định Clorua bé hơn 300 mg/l. tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.
22. Amôni – Nitrit - Nitrat
những dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, kết quả của quá trình phân hủy những chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm trong khoảng nước thải. Trong đó, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được tạo nên từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và có sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. không những thế, nitrat còn góp mặt trong nguồn nước là bởi nước thải từ các ngành hóa chất, trong khoảng đồng ruộng sở hữu sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự lộ diện hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.
quy chuẩn nước sạch quy định Amôni nhỏ hơn 3mg/l. tiêu chuẩn nước uống quy định Amôni không to hơn 1,5 mg/l.
quy chuẩn nước sạch và nước uống đều quy định Nitrit không to hơn 3mg/l, Nitrat nhỏ hơn 50mg/l.
23. Sunfat
Sunfat thường có mặt trong nước là vì quá trình oxy hóa các chất hữu cơ mang chứa sunfua hoặc do ô nhiễm trong khoảng nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.
Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước sở hữu vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy. tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat bé hơn 250 mg/l.
24. Florua
Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, lúc chảy qua những tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước sở hữu thể cao đến 8-9 mg/l.
Kết quả khám phá cho thấy lúc hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm cho đen răng. nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước mang hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l mang thể khiến cho mục xương. Flo không có biểu lộ gây ung thư. quy chuẩn nước uống quy định hàm lượng flo từ 0,7-1,5 mg/l.
25. Xyanua
Xyanua có mặt trong nguồn nước bởi vì ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp.
Xyanua rất độc, thường tấn công những cơ quan như phổi, da, tuyến đường tiêu hóa. tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xuanua không to hơn 0,07 mg/l.
26. Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường với trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã mang dấu hiệu ô nhiễm.
quy chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100 ml.
Xem thêm:




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét